Hiển thị các bài đăng có nhãn KIẾN THỨC TRẠCH CÁT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn KIẾN THỨC TRẠCH CÁT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 2 tháng 2, 2016

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH DU XUÂN VÀ KHAI TRƯƠNG ĐẦU NĂM MỚI

Tết Nguyên Đán Bính Thân đang đến gần. Theo phong tục cổ truyền của dân tộc ta, việc chọn giờ xuất hành du xuân trong những ngày tết được coi là nét đẹp truyền thống, thể hiện ước mong những ngày đầu năm thuận buồm xuôi gió, đón được nhiều niềm vui, để qua đó cả năm đạt được kết quả đáng trân trọng. Qua đây, mời các bạn tham khảo một vài thông tin về giờ và hướng xuất hành trong ba ngày tết, đồng thời nếu có công ty, cửa hàng... các bạn có thể tham khảo thêm về ngày giờ khai trương đầu xuân để thuận tiện cho việc lên lịch làm việc.




Mùng 1 tết (Ngày Canh thân)

Ngũ hành: Thạch lựu mộc, trực phá.

Có các cát thần: Dịch mã, Thiên hậu, Phổ hộ, Giải thần, Trừ thần, Ô phệ.

Có các hung thần: Nguyệt phá, Đại hao, Tứ phế, Ngũ li, Bát chuyên, Thiên lao.

Ngày này phạm sát khá nặng với Nguyệt lệnh, cho nên kị khởi tạo, đặc biệt là những việc lớn và quan trọng. Vì là ngày tết Nguyên Đán cổ truyền, người người, nhà nhà đi du xuân, vãn cảnh và thăm hỏi chúc tụng họ hàng, bạn bè,v.v... nhưng không vì thế mà tiến hành khai trương, khởi công, ăn hỏi, cưới gả trong ngày này.

Giờ xuất hành: Tý, sửu, thìn, tị, mùi.
Hướng xuất hành: Tây bắc (Hỷ thần), tây nam (Tài thần).

Mùng 2 tết (Ngày Tân dậu)

Ngũ hành: Thạch lựu mộc, trực nguy.

Có các cát thần: Nguyệt đức hợp, Âm đức, Phúc sinh, Trừ thần, Ô phệ.

Có các hung thần: Thiên lại, Chí tử, Tứ phế, Ngũ hư, Ngũ li, Huyền vũ.

Đây cũng là ngày không tốt lành trong tháng giêng, vì vậy kiêng làm những việc lớn.

Giờ xuất hành: Ngọ, mùi.
Hướng xuất hành: Tây nam (Hỷ thần, tài thần).

Mùng 3 tết (Ngày Nhâm tuất) 

Ngũ hành: Đại hải thủy, trực thành.

Có các cát thần: Thiên đức hợp, Nguyệt không, Dương đức, Tam hợp, Thiên hỷ, Thiên y, Tư mệnh.

Có các hung thần: Nguyệt yếm, Địa hỏa, Tứ kích, Đại sát.

Hợp với các việc cúng tế, cầu phúc, cầu tự, nhậm chức, họp thân hữu, nhập học, giải trừ, tu tạo động thổ, dựng cột gác xà, khai trương, ký kết, nạp tài, an táng.

Nên kiêng đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, di chuyển, mời thầy chữa bệnh, săn bắt, đánh cá.

Giờ xuất hành: Thìn, thân.
Hướng xuất hành: Nam (Hỷ thần), tây (Tài thần).

Sau tết cũng là thời gian các công ty, cửa hàng hoạt động trở lại. Vì vậy chọn ngày khai trương sau tết cũng rất quan trọng nhằm giúp cho việc kinh doanh được thuận lợi, tài lộc dồi dào. Các bạn cũng có thể tham khảo một vài ngày khai trương sau đây.

Ngày mùng 8 âm lịch (Ngày Đinh mão)

Ngũ hành: Lô trung hỏa, trực trừ.

Có các cát thần: Thiên đức, Thiên ân, Tứ tương, Quan nhật, Cát kỳ, Bất tương, Ngọc vũ, Ngũ hợp, Ô phệ đối.

Có các hung thần: Đại thời, Đại bại, Hàm trì, Chu tước.

Kị người tuổi Tân, Quý, dậu.
Giờ tốt: Ngọ, mùi, dậu.

Ngày 11 âm lịch (Ngày Canh ngọ)

Ngũ hành: Lộ bàng thổ, trực định.

Có các cát thần: Thời đức, Dân nhật, Tam hợp, Lâm nhật, Thiên mã, Thời âm, Ô phệ.

Có các hung thần: Tử khí, Địa nang, Bạch hổ.

Kị người tuổi Giáp, Tý.
Giờ tốt: Ngọ, thân.


LƯỢNG THIÊN XÍCH

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015

NGÀY TỐT THÁNG 9 ÂM LỊCH

Trong thời gian qua, có nhiều bạn gửi e-mail và gọi điện hỏi tôi trong tháng 9 âm lịch này có ngày nào tốt để triển khai các việc quan trọng, vậy tôi liệt kê những ngày tốt lành trong tháng này nhằm giúp các bạn có thêm thông tin và sự lựa chọn cho những việc khởi sự của mình.




NGÀY 11.9 (Ngày Nhâm Thân)

Ngày này ngũ hành nạp âm là Kiếm phong kim, trực Khai, có các cát tinh: Nguyệt không, Tứ tương, Vương nhật, Dịch mã, Thiên hậu, Thời dương, Sinh khí, Lục nghi, Kim thần, Trừ thần, Kim quỹ, Ô phệ.

Có các hung tinh: Yếm đối, Chiêu dao, Ngũ li.

Vì vậy thích hợp làm các việc cầu phúc, cầu tự, nhậm chức, nhập học, xuất hành, di chuyển, giải trừ, cắt tóc, mời thầy chữa bệnh, tu tạo động thổ, dựng cột gác xà, khai trương, nạp tài, mở kho xuất tiền hàng.

Kiêng các việc đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, kê giường, giao dịch, ký kết hợp đồng, chặt cây, săn bắn.

Ngày này không thích hợp cho người tuổi Dần, tuổi Bính và tuổi Mậu.

Giờ tốt: Thìn, Tị và Mùi.

NGÀY 15.9 (Ngày Bính Tý)

Ngày này ngũ hành nạp âm là Giáng hạ thủy, trực Mãn. Có các cát tinh: Thiên đức, Nguyệt đức, Thời đức, Dân nhật, Thiên vu, Phúc đức, Phổ hộ, Ô phệ.

Có các hung tinh: Tai sát, Thiên hỏa, Đại sát, Quy kị, Xúc thủy long, Thiên lao.

Vì vậy thích hợp làm các việc cúng tế, cầu phúc, cầu tự, nhận quyết định phong chức vị, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, tắm gội, tu tạo, động thổ, dựng cột gác xà, sửa kho, khai trương, ký kết hợp đồng, nạp tài, mở kho xuất tiền hàng, phá thổ, an táng, cải táng.

Kiêng các việc di chuyển, đi xa trở về, mời thầy chữa bệnh, săn bắn, đánh cá, đi thuyền.

Ngày này không thích hợp với người tuổi Ngọ, Nhâm, Canh.

Giờ tốt: Mão.

NGÀY 20.9 (Ngày Tân Tị) 

Ngày này ngũ hành nạp âm là Bạch lạp kim, trực Nguy. Có các cát tinh: Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên ân, Âm đức, Bất tương, Tục thế, Minh đường.

Có các hung tinh: Du họa, Thiên tặc, Huyết kị, trùng nhật.

Vì vậy thích hợp làm các việc cúng tế, nhậm chức, họp thân hữu, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, di chuyển, kê giường, tu tạo, động thổ, dựng cột gác xà, gieo trồng, chăn nuôi, nạp gia súc.

Kiêng các việc cầu phúc, cầu tự, giải trừ, mời thầy chữa bệnh, châm cứu, sửa kho, nấu rượu, mở kho xuất tiền hàng, săn bắn, đánh cá.

Ngày này không thích hợp với người tuổi Hợi, Ất, Đinh, Kỷ.

Giờ tốt: Thìn, Mùi.

NGÀY 25.9 (Ngày Bính Tuất)

Ngày này ngũ hành nạp âm là Ốc thượng thổ, trực Kiến. Có các cát tinh: Thiên đức, Nguyệt đức, Mấu thương, Thủ nhật, Thiên mã.

Có các hung tinh: Nguyệt kiến, Tiểu thời, Thổ phù, Bạch hổ.

Vì vậy thích hợp làm các việc cúng tế, cầu phúc, cầu tự, họp thân hữu, xuất hành, nhậm chức, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, di chuyển, giải trừ, mời thầy chữa bệnh, dựng cột gác xà, nạp tài, chăn nuôi, nạp gia súc, an táng.

Kiêng các việc tu tạo động thổ, sửa kho, đào giếng, sửa tường, sửa tường, dỡ nhà phá tường, chặt cây, săn bắn, đánh cá, gieo trồng, phá thổ.

Ngày này không thích hợp với người tuổi Thìn, Nhâm, Canh.

Giờ tốt: Mão.


LƯỢNG THIÊN XÍCH

Thứ Bảy, 14 tháng 2, 2015

CHỌN NGÀY KHAI TRƯƠNG SAU TẾT

Sau kỳ nghỉ tết Nguyên Đán dài ngày, chúng ta lại hối hả chuẩn bị cho một năm làm việc mới với tâm thế vui tươi, thoải mái. Và như đã thành thông lệ truyền thống, nhân dân ta đều cẩn thận xem xét ngày khai trương đầu năm để mong cho sự khởi đầu thuận lợi, mở lối cho cả năm thành công và thịnh vượng.




Trong cái nhìn của học thuật phương đông, đầu năm Ất Mùi 2015 này có các ngày tốt sau đây.

Ngày mùng 6 tết.
Ngày này có các cát thần là Nguyệt đức hợp, Kính an, Minh đường hoàng đạo. Khai trương lúc 09h20 có sao Thiên quan quý nhân, Phúc tinh quý nhân, Nhật mã, Ngọc đường.
Người tuổi mùi kị dùng ngày này.

Ngày mùng 10 tết.
Ngày này có các cát thần là Mẫu thương, Thiên nguyện, Lục hợp, Ngũ phú, Thánh tâm.
Cũng thích hợp cho việc nạp tiền, ký kết hợp đồng, mở kho xuất tiền, hàng. Khai trương lúc 08h00 có sao Tư mệnh hoàng đạo chiếu đến.
Người tuổi tị kị dùng ngày này.

Trên đây là hai ngày tốt có thể khai trương, các bạn căn cứ vào đây để tham khảo và chọn cho mình ngày thích hợp nhất.


LƯỢNG THIÊN XÍCH

Thứ Hai, 14 tháng 7, 2014

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ ĐỨC HỢP

"Khảo Nguyên" nói rằng: "Tuế đức hợp, đúng là can ngũ hợp với Tuế đức. Năm Giáp tại Kỷ, năm Ất tại Ất, năm Bính tại Tân, năm Đinh tại Đinh, năm Mậu tại Quý, năm Kỷ tại Kỷ, năm Canh tại Ất, năm  Tân tại Tân, năm Nhâm tại Đinh, năm Quý tại Quý. Vì vậy, Tuế đức thuộc dương, Tuế đức hợp thuộc âm".



Xét Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát, chỉ có nghi, không có kị. Như vậy, cặn kẽ suy ra nghĩa của nó có chia ra cương, nhu riêng biệt.

Tuế đức không cần hỏi là năm dương hay năm âm đều là thời cương, Tuế đức hợp không cần hỏi năm âm hay năm dương đều là thời nhu. Việc bên ngoài lấy cương, việc bên trong lấy nhu, đó là ghi chép từ thời cổ. (1)

Tuyển trạch gia tuy chưa luận tới như thế, khi dùng có thể lấy ý mà thông vậy.

Thích ý

Tuế đức với Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát thần, chỉ có nghi, không có kị. Nhưng hai cái đó thì cương nhu không giống nhau. Ấy là Tuế đức là cương, Tuế đức hợp là nhu. Khi dùng có thể căn cứ vào nguyên tắc việc bên ngoài dùng cương, việc bên trong dùng nhu, linh hoạt mà chọn dùng.

(1) Ngoại sự dĩ cương, nội sự dĩ nhu, cổ chi chí dã. 
Ngoại sự: Giao tế với dùng binh, săn bắn các việc. 
Nội sự: Hôn, táng, đái, kê (cài trâm) các việc; thời Chu, Tần thịnh hành.


LƯỢNG THIÊN XÍCH. St

Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2014

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ ĐỨC

Tuế Đức là thiện thần của Thái Tuế, ý chỉ là chỗ đức độ của bậc quân vương, cho nên nghĩa của nó rất cát tường. Chỗ có Tuế Đức chiếu tới  thì vạn phúc đều tụ về, mọi tai ương tự tránh đi. Nếu khởi công, tu tạo tại đó tất nhiên sẽ được phúc lành phù trợ mà mọi việc hanh thông.


Tuế Đức được tính theo thiên can của năm đó. Thiên Can có năm ngôi dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Cùng với năm ngôi âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Trong quan hệ quân thần, vua tôi thì dương là quân, âm là thần...Ở Thiên Can cũng vậy, can dương là quân, can âm là thần. Và trong mối quan hệ đó thì tất nhiên thần phải theo quân. Quân tự mình có cái đức làm vua nên trong năm can dương của Thái Tuế đều lấy đức tại chính bản thể của nó vậy. Cho nên:

Can Giáp thì đức tại Giáp
Can Bính thì đức tại Bính
Can Mậu thì đức tại Mậu
Can Canh thì đức tại Canh
Can Nhâm thì đức tại Nhâm.

Năm can âm còn lại thần, là bề tôi, cho nên lấy chỗ hợp với quân làm đức, vì vậy:

Can Kỷ hợp với Giáp nên Kỷ lấy Giáp làm đức
Can Tân hợp với Bính nên Tân lấy Bính làm đức
Can Quý hợp với Mậu nên Quý lấy Mậu làm đức
Can Ất hợp với Canh nên Ất lấy Canh làm đức
Can Đinh hợp Nhâm nên Đinh lấy Nhâm làm gốc.

Như vậy là mười Thiên Can đã có được đức của nó. Tuế Đức như đã nói ban đầu là thiện thần của Thái Tuế, chỗ nó quản mọi việc đều cát tường hanh thông, chỉ có nghi mà không có chỗ kị vậy.


LƯỢNG THIÊN XÍCH

NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN CỦA KIM THẦN THẤT SÁT

Kim Thần Thất Sát được mô tả trong các sách cổ gồm có hai thuyết. Thuyết thứ nhất lấy bảy vị sao trong Nhị Thập Bát Tú là Giác, Cang, Khuê, Lâu, Ngưu, Quỷ, Tinh gọi là Kim Thần Thất Sát.

Trong bảy vị sao trên có Cang Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Quỷ Kim Dương đều thuộc hành Kim.

Còn hai sao là Giác Mộc Giao và Khuê Mộc Lang đều thuộc hành Mộc. Sao Tinh Nhật Mã thuộc Thái Dương.

Theo thuyết này, ta nhận thấy trong bảy ngôi sao đó, Bốn sao thuộc hành Kim, Hai sao thuộc hành Mộc. Và có hai cát tinh là Giác và Lâu, còn lại năm sao kia là hung. Riêng sao Giác chỉ xấu về việc sửa chữa mồ mả, còn về cưới gả và tu tạo nhà cửa thì lại rất tốt. Vậy tại sao người xưa lại xếp năm sao hành Kim và hai sao hành Mộc là Kim Thần Thất Sát? Đến nay vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng.

Còn việc gặp sao tốt thì dùng, sao xấu thì tránh là điều đương nhiên, dù nó không phải là Kim Thần Thất Sát cũng không dám dùng.

Kim Thần Thất Sát Lập Thành.

Thuyết thứ hai cũng được lưu lại trong sách cổ là Hứa Chân Quân Ngọc Hạp và Gia Dụng Tuyển Trạch Bí Thư. Có ghi rõ như sau:

Năm Giáp - Kỷ. Tại Ngọ, Mùi
Năm Ất - Canh. Tại Thìn, Tị
Năm Bính - Tân. Tại Tý, Sửu, Dần, Mão
Đinh - Nhâm. Tại Tuất, Hợi
Năm Mậu - Quý. Tại Thân, Dậu

Đây là hai thuyết được nêu trong các thư tịch cổ, trong đó thuyết thứ nhất vẫn chưa tìm được lý do tại sao lại sắp xếp như vậy, còn thuyết thứ hai thì nêu thiếu nội dung của Kim Thần.

"Thiên Hồng Phạm" có nói rằng: "Kim Thần là tinh của Thái Bạch, thần của bạch thú, chủ chiến tranh, loạn ly, chết chóc, nước khô hạn và ôn dịch. Chỗ đất nó quản kị tu bổ thành trì, xây cung thất, dựng lầu gác, mở rộng khu vườn cây cảnh, khởi công, cất nóc, xuất quân chinh phạt, di chuyển, cưới gả, đi xa nhậm chức. Nếu phạm can thần phải đặc biệt kị chỗ đó."

Vậy tại sao lại nói Kim Thần? Kim Thần là Canh, Tân và ngũ hành nạp âm thuộc Kim vậy. Nguyên lý tính toán lấy Thiên Can của năm, dùng Ngũ Hổ Độn tính đến Canh, Tân và ngũ hành nạp âm là Kim thì chỗ đó là Kim Thần.

Ví dụ như năm Giáp và kỷ thì khởi là Bính Dần, thuận hành đến Canh Ngọ và Tân Mùi. Vậy Ngọ và Mùi là Kim Thần của Giáp và Kỷ. Tiếp tục tính đến Nhâm Thân và Quý Dậu, nạp âm ngũ hành của Nhâm Thân và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Vậy Thân và Dậu cũng là Kim Thần của Giáp và Kỷ.

Lại ví dụ như năm Ất và Canh. Dùng Ngũ Hổ Độn khởi Mậu Dần, đến Canh Thìn và Tân Tị, vậy Thìn và Tị là Kim Thần của Ất và Canh, đồng thời Canh Thìn và Tân Tị có ngũ hành nạp âm là Bạch Lạp Kim nên tính hết vòng độn cũng không tìm thêm được ngũ hành nạp âm thuộc Kim nữa. Vì vậy Ất và Canh chỉ có Thìn và Tị là Kim Thần.

Ngoài ra phỏng theo thế.

Theo "Tuyển Trạch Tông Kinh", lấy Ngũ Hổ Độn được phương Canh - Tân là Thiên Kim Thần, tuần nạp âm thuộc Kim là Địa Kim Thần. Lấy Thiên Kim Thần làm trọng, phải đặc biệt kị chỗ đó. Lại nói Thiên Kim Thần còn có một tên nữa là  Du Thiên Ám Diệu, phạm phải sẽ bị tai nạn về mắt, rất chuẩn xác.

Như vậy, Căn cứ vào khởi lệ của Kim Thần ta có thể thấy rằng:

Năm Giáp - Kỷ thì Ngọ Mùi là Thiên Kim Thần, Thân Dậu là Địa Kim Thần.
Năm Ất - Canh thì Thìn tị là Thiên Kim Thần (Cũng là Địa Kim Thần)
Năm Bính - Tân thì Dần mão Tý Sửu là Thiên Kim Thần, Ngọ Mùi là Địa Kim Thần
Năm Đinh - Nhâm thì Tuất Hợi là Thiên Kim Thần, Dần Mão là Địa Kim Thần
Năm Mậu - Quý thì Thân Dậu là Thiên Kim Thần, Tý Sửu là Địa Kim Thần.

Đây chính là nội dung đầy đủ và chính xác nhất về lý thuyết Kim Thần Thất Sát, làm căn cứ để học giả tính toán cát hung khi chọn phương hướng và ngày giờ khởi sự.


LƯỢNG THIÊN XÍCH